Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tháng đầu năm 2020 cả nước nhập khẩu 756.431 tấn xăng dầu các loại, trị giá 473,9 triệu USD, giá trung bình 626,5 USD/tấn, giảm 20,6% về lượng, giảm 15,7% về kim ngạch nhưng tăng 6,2% về giá so với tháng 12/2019; so với tháng đầu năm 2019 thì tăng cả lượng, kim ngạch và giá, với mức tăng tương ứng 17,5%, 34% và 14%.
Trong tháng đầu năm nay, nhập khẩu xăng dầu từ Hàn Quốc – thị trường lớn nhất tăng rất mạnh, tăng 94,1% về lượng, tăng 122,2% về kim ngạch và tăng 14,5% về giá so với tháng 1/2019 đạt 180.097 tấn, tương đương 118,02 triệu USD, giá trung bình 655,3 USD/tấn, chiếm 23,8% trong tổng lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước và chiếm 24,9% trong tổng kim ngạch.
Thị trường lớn thứ 2 là Singapore chiếm 25,7% trong tổng lượng và chiếm 23,6% trong tổng kim ngạch xăng dầu nhập khẩu của cả nước, đạt 194.614 tấn, tương đương 112,04 triệu USD, giá 575,7 USD/tấn, tăng 32,4% về lượng, tăng 40,8% về kim ngạch và tăng 6,4% về giá so với tháng 1/2019.
Nhập khẩu xăng dầu từ thị trường Trung Quốc đạt 163.377 tấn, tương đương 106,14 triệu USD, chiếm 21,6% trong tổng lượng và chiếm 22,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu xăng dầu của cả nước, tăng 53,1% về lượng tăng 72,3% về kim ngạch so với tháng đầu năm trước. Giá nhập khẩu đạt 649,6 USD/tấn, tăng 12,5%.
Riêng xăng dầu nhập khẩu từ thị trường Malaysia tháng đàu năm nay lại sụt giảm mạnh 54,9% về lượng, giảm 53,3% về kim ngạch nhưng 3,4% về giá so với tháng 1/2019, đạt 95.213 triệu tấn, tương đương 50,95 triệu USD, giá 534 USD/tấn, chiếm 12,6% trong tổng lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước và chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó, Việt Nam còn nhập khẩu xăng dầu từ Thái Lan 81.290 tấn, tương đương 50,64 triệu USD; từ Nga 40.887 tấn, tương đương 35,69 triệu USD.

Nhập khẩu xăng dầu tháng 1 năm 2020

(Theo số liệu của TCHQ công bố ngày 12/2/2020)

 

Thị trường

Tháng 1/2020 So với năm tháng 1/2019 (%) Tỷ trọng trị giá (%)
Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá
Tổng cộng 756.431 473.896.794 17,52 34 100
Hàn Quốc 180.097 118.021.376 94,08 122,23 24,9
Singapore 194.614 112.040.655 32,35 40,8 23,64
Trung Quốc 163.377 106.136.087 53,08 72,28 22,4
Malaysia 95.213 50.846.582 -54,86 -53,31 10,73
Thái Lan 81.290 50.640.754 3,53 10,31 10,69
Nga 40.887 35.693.652     7,53

Nguồn: VITIC